Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "y"

    Ý dĩ

    Tên khoa học: Coix lachryma - jobi L.
    Họ: Lúa (Poaceae)
    Nội dung: Loài cây thân thảo, thuộc họ Lúa (Poaceae) YD có thân phân nhánh, nhẵn, xốp. Cây cao 1 - 2m. Lá phẳng, thuôn dài, đầu nhọn, gân giữa lớn, bẹ lá nhẵn. Hoa đơn tính, cùng gốc, hợp thành bông thẳng đứng, hoa có cuống. YD ra hoa vào tháng 7 - 12. Quả hình cầu hay bầu dục có vỏ cứng dày. Có thể gặp YD mọc hoang ở nơi đất ẩm ven rừng. Người ta trồng YD để làm thức ăn chăn nuôi. Hạt làm thức ăn...
    Xem đầy đủ

    Ý thảo

    Tên khoa học: Dendrobium gratiosissimum.
    Nội dung: Loài cây thân thảo, sống bám vào cây khác. YT thuộc họ Lan (Orchidaceae). Thân dài 25 - 40cm. Lá có hình lưỡi mác, xếp 2 dải, ở đầu chia 2 thùy. Cụm hoa bên có 1 - 3 hoa, mọc ở thân không có lá. Cánh hoa màu tím nhạt. Cánh môi gần tròn, góc hơi thót lại và có vạch chéo màu tím, giữa có 1 đốm vàng. YT ra hoa vào tháng 1 - 3. Cây tái sinh bằng hạt và chồi. Chúng sống bám trên các cây thân...
    Xem đầy đủ

    Yếm khí

    Tên khác: Kỵ khi
    Nội dung: Trạng thái môi trường không có oxy tự do trong không khí. Ở trong đất, các quá trình xảy ra trong điều kiện YK tạo ra các sản phẩm khử, như khử nitrát thành nitơ (N) tự do. Các vi sinh vật YK là những loài có thể sống và hoạt động trong điều kiện không có oxy tự do. Chỉ có một số ít loài sinh vật bậc thấp là những loài YK. Chúng sinh sống trong nước, trong dung dịch các chất lỏng, trong ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Vùng tiếp xúc giữa các lớp phù sa, nơi phù sa mới phủ lên một phần lớp phù sa cũ. YPS là loại đất phù sa ở nơi tiếp xúc giữa các thềm phù sa cổ thấp và các cánh đồng ngập lũ được bồi tụ phù sa mới lên trên nền phù sa cũ. YPS là lớp đất có thể dày hoặc mỏng. Các loại đất ở tầng YPS là tầng đất loang lổ hoặc là tầng glây hóa, có nơi là đất phèn. Loại YPS này thường gặp ở phần phía Bắc Đồng...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Dụng cụ đặt lên lưng ngựa hoặc lên lưng các con vật khác như: Lừa, la, lạc đà v.v... để cưỡi và để điều khiển con vật cưỡi. YC gồm 2 bộ phận: a/ Yên để đặt lên con vật cưỡi cùng các dây thắng bụng và bàn đạp. Yên là bộ phận để ngồi khi cưỡi lên lưng con vật cho vững, êm và chắc. b/ Cương cùng với hàm thiếc, bộ dây phụ. Cương là bộ phận dùng để điều khiển con vật cưỡi, đi theo đúng đường ...
    Xem đầy đủ

    Yến

    Tên khoa học: Macrochires, Apodiformes
    Họ: Họ chim yến
    Nội dung: Bộ chim cỡ trung bình hoặc nhỏ. Bộ Y. gồm các loại chim, trong đó có loài nhỏ nhất hiện còn sống trên Trái đất, có con chỉ nặng 1,6g. Chim Y. bay rất giỏi, không đi, không chạy, không bơi lặn được. Mọi hoạt động sống đều diễn ra lúc đang bay, thậm chí cả khi ngủ. Y. có cánh dài và hẹp, xương ống rất ngắn, nhưng xương bàn lại rất dài. Lông cánh sơ cấp rất dài. Chân ngắn nhưng rất khỏe, có...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Đơn vị đo lường (bằng 10kg) dùng để đo khối lượng. Trước đây Y. là đơn vị đo lường cũ bằng 10 cân ta, tức là bằng 6,05kg. Hiện nay, đơn vị này không sử dụng nữa. Y. của người Anh là đơn vị đo khối lượng (Slug) bằng 14,5939kg. ...
    Xem đầy đủ

    Yến cọ

    Tên khoa học: Cypsiurus balasiensis.
    Nội dung: Loài chim nhỏ, thân dài 11 - 12cm. Con trưởng thành trên hông có dải xám nhạt; hai bên đầu có vằn màu xanh xám; cánh nhỏ, dài, cong hình lưỡi liềm; đuôi chẻ đôi sâu. Chim non tương tự chim trưởng thành, nhưng đuôi chẻ đôi cạn hơn. YC là loài chim định cư, phố biến. Chúng sống ở các vùng làng quê, thành phố, thường sống ở những nơi có nhiều cây cọ. ...
    Xem đầy đủ

    Yến hàng

    Tên khoa học: Collocalia fuciphaga germaini Oustalet.
    Họ: Yến (Apodidae).
    Nội dung: Họ Yến (Apodidae). Loài chim có đầu cánh và đuôi đen đậm. Lưng nâu đen, mặt bụng màu nhạt hơn lưng. Có một băng sáng rộng ở hông, thân lông tối, ở lưng có lông tơ màu trắng. Đôi khi có một vài lông nhỏ ở mặt trong giò. Mắt đen, mỏ đen. Làm tổ bằng nước bọt màu trắng, ăn được. Làm tổ theo đàn trong các hang đá ven biển, từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, đẻ trứng vào tháng 3 - 7. Đẻ 1 - 2 ...
    Xem đầy đủ

    Yến hông trắng

    Tên khoa học: Apus pacificus.
    Họ: Yến (Apodidae)
    Nội dung: Loài chim cỡ trung bình thuộc họ Yến (Apodidae) bộ Yến (Apodiformes). Cơ thể YHT có mặt lưng, cánh và đuôi nâu đen nhạt có ánh thép ở lưng, ở bao cánh và ở trên đuôi. Có một dải trắng rộng trên hông, cằm và bụng trắng nhạt, có vạch đen mảnh, bụng có màu nâu phớt hồng. YHT làm tổ ở một số nước ôn đới. Mùa Đông chúng di cư xuống phía Nam. Ở Việt Nam đã bắt đầu gặp ở các tỉnh dọc bờ biển ...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.