Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "v"

    Nội dung: Giống lúa được chọn lọc từ tổ hợp lai NN75 - 2 x V12. Được công nhận giống năm 1988. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Giống có chiều cao cây trung bình là 95 - 105cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông Xuân là 180 - 190 ngày. Năng suất trung bình đạt 45 - 50 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh có thể đạt 44 - 60 tạ/ha. Bông dài 22 - 24cm. Mỗi bông có 100 - 110 hạt chắc. Khối lượng 1.00...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu xanh được chọn lọc từ dòng hạt to, màu hạt xanh mỡ của tổ hợp lai VC 2768A x Vàng Hà Bắc. Được phép khu vực hóa năm 2000. Trung tâm Nghiên cứu đậu đỗ. Giống thuộc loại hình thâm canh trung bình. Năng suất trung bình là 20 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 25 tạ/ha. Giống này ra quả tập trung. Thời gian thu hoạch quả chỉ trong vòng 15 ngày. Hạt khá to. Khối lượng 1.000...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống lúa được chọn lọc từ 1 biến dị của giống NN75 - 2. Được công nhận giống năm 1989. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Cây cao trung bình 100 - 107cm. Cây gọn. Lá đòng đứng. Góc lá hẹp. Thời gian sinh trưởng trong vụ Đông Xuân là 175 - 180 ngày, trong vụ Mùa là 135 ngày. Năng suất trung bình là 50 - 55 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60 - 70 tạ/ha. Bông dài 22 -...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống khoai lang, lai tự nhiên trong tập đoàn nhập từ Philippin. Được công nhận giống năm 1994. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Thân ngắn, màu xanh. Đốt ngắn có phớt tím. Lá hình tim, khía nông, màu xanh. Lá ngọn có màu tím sẫm. Thân, lá sinh trưởng mạnh, phủ luống sớm. Năng suất thân lá cao. Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông là 90 - 100 ngày, ở vụ Xuân là 100 - 120 ngày. Năng suất c...
    Xem đầy đủ

    V48

    Nội dung: Giống đậu tương được tạo ra bằng cách xử lý đột biến giống V74 bằng NaN3. Được phép khu vực hóa năm 1995. Trường Đại học Nông nghiệp I. Cây cao trung bình 35 - 45cm. Cây cứng. Bộ lá gọn. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 90 - 95 ngày, ở vụ Hè là 84 - 88 ngày. Năng suất trung bình là 14 - 15 tạ/ha. Dạng hạt tròn đều. Hạt có màu vàng sáng. Rốn hạt màu nâu nhạt. Khối lượng 1.000 hạt là 120...
    Xem đầy đủ

    V79

    Nội dung: Giống lạc được tạo ra bằng cách gây đột biến giống Bạch Sa, với tia Rơnghen. Được công nhận giống năm 1995. Trường Đại học Nông nghiệp I. Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam. Cây cao trung bình 47 - 50cm. Dạng thân đứng. Sinh trưởng khỏe. Ra hoa tập trung. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 128 - 135 ngày. Năng suất trung bình là 27 - 28 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt trên 30 tạ/...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu xanh được tuyển chọn từ giống nhập nội VC 3178A của AVRDC. Được phép khu vực hóa năm 1991. Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam. Chiều cao cây trung bình 84cm. Thời gian sinh trưởng tại miền Đông Nam bộ ở vụ đầu mùa mưa là 62 ngày. Năng suất trung bình là 12 - 13 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh cao có thể đạt 20 tạ/ha. Hạt có dạng hình trống. Hạt màu xanh lục mỡ. Khối lượng 1.000 hạ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu xanh được chọn lọc từ giống VC 3528A nhập từ AVRDC. Cây cao 50 - 60cm. Thân cứng, ít đổ ngã. Thời gian sinh trưởng 60 - 65 ngày. Năng suất ở vụ Hè Thu và Thu Đông là 8 - 10 tạ/ha, ở vụ Đông Xuân là 13 - 19 tạ/ha. Quả chín tập trung. Khi chín quả có màu đen. Hạt màu xanh sẫm, hình trụ. Khối lượng 1.000 hạt là 50 - 60g. Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh vàng lá. Chống chị...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu xanh được chọn lọc từ giống VC 4111A nhập từ AVRDC. Cây cao 50 - 70cm. Cứng cây. Ít đổ ngã. Lá to, màu xanh nhạt. Thời gian sinh trưởng là 63 - 68 ngày. Năng suất trung bình ở vụ Thu Đông là 8 - 10 tạ/ha, ở vụ Đông Xuân là 15 - 28 tạ/ha. Quả chín có màu nâu đen. Hạt có màu xanh nhạt, hình trụ. Hạt to, khối lượng 1.000 hạt là 60 - 70g. Giống có đặc tính chống chịu với bệnh vàng ...
    Xem đầy đủ

    Và nước

    Tên khoa học: Salix tetrasperma Roxb.
    Họ: Liễu (Salicaceae)
    Nội dung: Họ Liễu (Salicaceae) Cây thường xanh, cao 20m, đường kính 25 - 30cm. Thân thường hơi cong, phân cành thấp. Vỏ ngoài màu xám đen, nứt dọc sâu và rộng, thường bong thành miếng, thịt vỏ đỏ hồng, có sợi, giòn, vỏ lụa màu trắng. Lá mọc cách, hình bầu dục hay hình mác, gốc hơi tròn, đỉnh có mũi nhọn, mép lá có răng. Mặt trên phiến lá màu lục, mặt dưới xám trắng, dài 6 - 13cm, rộng 3 - 4cm. Gâ...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.