Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "s"

    Nội dung: Khái niệm sa mạc hóa lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1949 do Aubreville. (nhà nghiên cứu người Pháp) đề xướng để chỉ rõ sự thay thế một phần rừng mưa nhiệt đới bằng hoang mạc và cây bụi ở châu Phi do rừng bị phá để lấy đất canh tác và chăn nuôi gia súc. Một thời gian sau, các hoang mạc cỏ cây bị chết dần và đất chỉ còn trơ lại cát (sa mạc)....
    Xem đầy đủ

    Sa mộc quế phong

    Tên khoa học: Cunninghamia konishii Hayata
    Họ: Họ Bụt mọc (Taxodiaceae)
    Nội dung: Cây gỗ to, thường xanh, có thể cao đến hơn 30m, đường kính thân đến hơn 80cm, hình tháp. Lá mọc xoắn ốc rất dày đặc, có gốc vặn do đó xếp ít nhiều thành 2 dãy, hình dải, dài 2 - 3cm, rộng 0,25cm, thót thành mũi tù, không cứng ở đầu, hơi có răng cưa ở hai mép lá và có 2 dải lỗ khí chủ yếu ở mặt dưới. Cây cùng gốc. Nón đực mọc thành cụm ở nách lá gần đầu cành. Nón cái đơn độc hay thành cụm...
    Xem đầy đủ

    Sa mu

    Tên khoa học: Cunninghamia lanceolata (Lam.) Hook. f.
    Họ: Họ Bụt mọc (Taxodiaceae)
    Tên khác: Thông mụ
    Nội dung: Cây gỗ lớn, cao đến 30m. Vỏ màu nâu đậm, nứt dọc và bong vảy. Cành nhánh lớn, mọc ngang hay hơi cong xuống. Lá thuôn hẹp, cứng, thẳng hay cong, đầu nhọn; mép có răng nhỏ; phiến lá có 3 gân nổi rõ; mặt trên màu xanh bóng, nhẵn, mặt dưới màu mốc hay trắng vàng. Nón đực mọc ở đầu cành, nón cái mọc đơn độc hay chụm lại với nhau, hình trứng. Vẩy mỏng có đỉnh hình tam giác, đầu có mũi nhọn, gố...
    Xem đầy đủ

    Sa nhân

    Tên khoa học: Amomum villosum Lour.
    Họ: Họ Gừng (Zingiberaceae)
    Nội dung: Loài cây thân thảo, cao 0,5 - 1,5m. Thân rễ nhỏ, mọc bò ngang chằng chịt như mạng lưới. Lá nhẵn bóng, có bẹ, không cuống, lá mọc so le, phiến hình dải, đầu nhọn dài. Hoa trắng, cánh môi vàng đốm tía, mọc thành chùm ở gốc. Quả nang, 3 ô, có gai mềm, khi chín màu đỏ nâu. Có nhiều loài khác mang tên SN, cũng được dùng. Mùa hoa: Tháng 5 - 6. Quả: Tháng 7 - 8. Cây mọc hoang ở rừng núi, dưới ...
    Xem đầy đủ

    Sả

    Tên khoa học: Cymbopogon sp.
    Nội dung: S. là một chi thực vật lớn gồm trên 140 loài. S. được sử dụng nhiều trong một số lĩnh vực đời sống. S. dùng để làm thuốc, S. là nguồn nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, tổng hợp hóa hữu cơ. S. thường được trồng để chưng cất tinh dầu. Tinh dầu S. gồm nhiều thành phần khác nhau và là nguyên liệu để tinh chế các chất như citral, citronellal, geraniol. Người ta còn phân lập từ...
    Xem đầy đủ

    Sả Bắc Sơn

    Tên khoa học: Cymbopogon pendulus Stapf.
    Nội dung: Loài sả này được trồng chủ yếu ở Bắc Sơn (Lạng Sơn). Ngoài ra còn được trồng ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Hóc Môn (TP Hồ Chí Minh). Cây thảo mọc thành bụi đứng, cao trên dưới 2m. Bẹ lá dài ôm nhau, tạo thành thân giả, gốc chìm dưới mặt đất. Bẹ lá không lông, có khía dọc nhỏ, lưỡi bẹ thấp, mỏng, dòn. Phiến lá dài 0,7 - 1,0m, gân giữa trắng, không lông, mặt ráp, mép sắc. Cụm hoa chùy, đài trên 5...
    Xem đầy đủ

    Sả chanh

    Tên khoa học: Cymbopogon flexuosus Stapf.
    Nội dung: Cây bụi thân thảo, sống lâu năm, khi ra hoa cây cao trên 2m. Thân mọc đứng thẳng, có lông dài màu tím, gốc bụi lớn. Lá cứng, vươn thẳng, tạo nên bụi sả dáng khỏe, đứng vững chắc. Phiến lá dài 120cm, bóng, không lông, màu xanh sẫm ở mặt trên. Bẹ lá màu tím có sọc dọc, không lông. Cụm hoa chùy dài 60 - 70cm, chia nhiều nhánh khúc khuỷu. Dé dài 1,5 - 1,6cm, màu tím hồng, xếp từng đôi một. C...
    Xem đầy đủ

    Sả chanh Ấn Độ

    Tên khoa học: Cymbopogon tortilis A. Camus
    Nội dung: Loài được nhập từ Ấn Độ vào Việt Nam năm 1988. Trồng ở Việt Nam, thân cây khi trổ hoa cao 150 - 160cm. Thân khỏe, nhẵn, màu vàng rơm hay phớt hồng. Đốt thân có lông ngắn, phiến lá dài, hẹp, cứng, đứng, dài trung bình 30 - 50cm. Lá không lông, màu xanh, bẹ lá nhãn, có lông thưa ở phần gốc lá, lưỡi bẹ dạng vảy mỏng, thấp, bẹ lá màu xanh có khi phớt hồng. Cụm hoa chùy to và dày, hoa dạng th...
    Xem đầy đủ

    Sả đầu đen

    Tên khoa học: Halcyon pileata
    Nội dung: Loài chim có thân dài 29 - 31,5cm. Đầu, gáy, hai bên đầu có màu đen, bụng, dưới đuôi có màu hung vàng. Chim non có các đốm màu nâu đỏ, quanh cổ có màu vàng sẫm. Loài này sống ở các vực nước, dọc các dòng sông. Là loài chim định cư phổ biến ở Việt Nam....
    Xem đầy đủ

    Sả đầu nâu

    Tên khoa học: Halcyon smyrnensis
    Nội dung: Loài chim có thân dài 27,5 - 29,5cm. Cơ thể có màu nâu đậm, trừ họng, ngực và bụng có màu trắng; lưng lông cánh, đuôi có màu ngọc lam sáng. Chim non có ngực và họng màu tối hơn chim trưởng thành. SĐN là loài chim định cư. Chúng sống ở rừng thứ sinh, rừng trồng, thường ở những nơi quang đãng gần nguồn nước....
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.