Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "r"

    Rái cá lông mũi

    Tên khoa học: Lutra sumatrana (Gray.)
    Họ: Họ Chồn (Mustelidae)
    Nội dung: Họ Chồn (Mustelidae). Thân dài 500 - 820mm, dài đuôi 450 - 500mm, dài bàn chân sau: 110 - 130mm, khối lượng 5 - 6kg. Đặc điểm phân biệt với các loài rái cá khác là có lông phủ kín toàn bộ nếp da mũi (trừ lỗ mũi). Trên môi và cằm phớt trắng, họng và cổ có l ông màu nâu. Mút đuôi đôi khi có nút lông trắng. Thức ăn của rái cá chủ yếu là cá, lưỡng cư, tôm, cua. Hoạt động ở vùng bờ nước nông ...
    Xem đầy đủ

    Rái cá thường

    Tên khoa học: Lutra lutra (Linnaeus)
    Họ: Họ Chồn (Mustelidae)
    Nội dung: Loài thú cỡ trung bình trong họ Chồn (Mustelidae). Dài thân 460 - 700mm, dài đuôi 270 - 380mm, dài bàn chân sau: 94 - 143mm, khối lượng 2,5 - 9,5kg. Mõm ngắn mập. Rèm lông trên mũi hình zíc zắc, má, cổ và họng phớt trắng. Bộ lông dày, mịn, ngắn và màu nâu nhạt, bụng màu trắng hoặc vàng nhạt. Bàn chân có màng bơi, đuôi mập dài quá nửa thân. Chủ yếu kiếm ăn ở dưới nước, gần bờ nước. Thức ă...
    Xem đầy đủ

    Ran rừng

    Tên khoa học: Polyalthia nemoralis DC.
    Họ: Họ Na (Annonaceae)
    Nội dung: Cây bụi, cao 1 - 2m. Cành non có lông, lá thuôn hoặc gần hình mác, cỡ (7)9 - 12(16) ´ 2(3) - 4(6)cm, chóp lá thành mũi ngắn, gốc lá hình nêm hoặc tù, nhẵn ở cả hai mặt; gân bên 9 - 12 đôi, ở mặt dưới nổi rõ và tận mép lá; cuống lá dài 3 - 4mm, có lông. Hoa mọc đơn độc, ở ngoài nách lá (gần như đối diện với lá); cuống hoa dài 5 - 6mm, có lông thưa. Lá đài rời, 3 - 4 ´ 2mm, mặt ngoài có lô...
    Xem đầy đủ

    Ràng ràng lá vải

    Tên khoa học: Ormosia semicastrata Hance
    Họ: Họ Đậu (Fabaceae)
    Nội dung: Cây gỗ, cao 15m, đường kính 20 - 40cm, vỏ ngoài màu đen xám, có những đường nứt dọc hồng, thịt vỏ màu nâu xám dày 4mm, cành nhỏ có lông vàng. Lá kép lông chim lẻ, mọc cách, cuống chung dài 12 - 16cm, thường mang 5 - 9 lá nhỏ, hình trái xoan, thuôn hoặc hình mác, dài 4 - 9cm, rộng 1,5 - 3cm có mũi nhọn, gốc hình nêm mép lá nguyên. Gân bên cong, cuống lá nhỏ, dài 5mm phủ lông màu vàng. Cụm...
    Xem đầy đủ

    Rạo

    Tên khác: Chà, chà rạo
    Nội dung: Túm vật liệu do con người cắm xuống nước để tập trung thủy sản lại, tạo điều kiện thuận tiện cho việc đánh bắt. (Xem Chà)...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống khoai tây được nhập từ Đức. Được phép khu vực hóa năm 1998. Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương. Giống sinh trưởng khỏe, thân cao. Năng suất đạt 300 tạ/ha. Củ có dạng trái xoan. Vỏ củ màu hồng nhạt. Ruột củ màu vàng. Mắt củ rất nông. Giống có tiềm năng cho năng suất cao. Củ luộc ăn ngon. Củ giống ít hao hụt về số củ, nhưng bị hao hụt nhiều về khối lượng củ trong quá tr...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Loại rau sử dụng nụ hoa, hoa (kể cả nhánh non) làm thực phẩm. Ví dụ: Su lơ trắng, su lơ xanh, hoa thiên lý. hoa đực của bí ngô… Trong sản xuất, cần đẩy mạnh phát triển cây su lơ xanh. Bởi vì, su lơ xanh không những là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao mà con có tác dụng hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Cần phải xây dựng quy trình kỹ thuật cho su lơ xanh và su lơ trắng....
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Loại rau sử dụng lá (thân lá non) làm thực phẩm. Ví dụ: Lá của các cây rau: Cải bắp, cải xanh, cải thảo, cải thìa, cải chíp, rau chân vịt (spinach), rau diếp, xà lách, rau ngót... Những loại rau dùng thân lá non làm thực phẩm. Ví dụ: Rau muống, rau dền, mồng tơi, su su, bí ngô, cải cúc v.v... Cần phát triển cây rau ăn lá có giá trị như: Cải bắp, cải thảo, cải bẹ và spinach. Rải vụ những ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Loại rau sử dụng quả làm thực phẩm. Ví dụ: Quả của các cây: Cà chua, cà, ớt (họ Cà) đậu cô bơ, đậu cô ve, đậu đũa (họ Đậu), bí ngô, dưa hấu, dưa chuột, dưa thơm, bí xanh, su su... (họ Bầu Bí). Trong sản xuất rau, diện tích rau ăn quả còn rất thấp so với rau ăn lá. Vì vậy cần đẩy mạnh sản xuất những loại rau ăn quả có giá trị. Ví dụ: Cà chua, dưa chuột, dưa hấu, dưa thơm, bí ngô, đậu rau....
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Rau ăn rễ củ là loại rau sử dụng rễ chính (rễ làm thực phẩm), ví dụ: Cải củ, cà rốt, ra đi. Rau ăn thân củ là loại rau sử dụng bộ phận thân củ làm thực phẩm. Ví dụ: Su hào, khoai tây (thân ngầm), hành tây (thân giả). Trong sản xuất rau ăn rễ củ cần cải thiện tầng đất canh tác (tơi xốp, nhỏ, dày). Chú ý bón phân hữu cơ hoai mục và phân kali. Trong sản xuất rau ăn thân củ đặc biệt là khoai...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.