Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "n"

    N13

    Nội dung: Giống lúa được chọn lọc từ tổ hợp lai MTU 3626 ´ KTI7. Được công nhận giống vào năm 1989. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Giống thấp cây. Chiều cao cây trung bình 85 - 90cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân 130 - 135 ngày, ở vụ Mùa 115 - 120 ngày. Năng suất trung bình 40 - 50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 65 tạ/ha. Bông dài 18 - 20cm. Mỗi bông có 75 - 90 hạt chắc. Hạt ...
    Xem đầy đủ

    N29

    Nội dung: Giống lúa được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến bằng NaN3 (0,02%) dòng số 29 lấy trong tập đoàn giống lúa nhập nội. Được phép khu vực hóa 1998. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Chiều cao cây trung bình 90 - 105cm. Thời gian sinh trưởng ở trà Xuân muộn 140 - 150 ngày, ở trà Mùa sớm là 115 - 120 ngày. Cây sinh trưởng mạnh. Thân mập. Khả năng đẻ nhánh trung bình. Phiến lá rộng mà...
    Xem đầy đủ

    Na

    Tên khoa học: Annona squamosa
    Tên khác: Mãng cầu, sa lê, phan lệ chi
    Nội dung: Loài cây ăn quả nhiệt đới, thân gỗ, lâu năm, thuộc họ Na (Annonaceae) N. có cây cao trung bình từ 2 đến 6m. Thân phân nhiều cành, vỏ cây ráp. Lá mọc cách, phiến lá hình bầu dục. Hoa đơn, cánh hoa có màu mỡ gà. Quả kép, có múi, gồm nhiều quả mọng, thịt quả trắng, mềm. Ăn ngọt và thơm. Mùa hoa vào tháng 3, 4 mùa quả chín vào tháng 8 - 11. Chi N. có khoảng 50 loài khác nhau. Ở Việt Nam thườ...
    Xem đầy đủ

    Na hồng

    Tên khoa học: Miliusa balansae Finet et Gagnep.
    Họ: Họ Na (Annonaceae)
    Nội dung: Cây gỗ, thường xanh, cao 10 - 15m, đường kính 20 - 30cm. Cành nhỏ lúc đầu phủ lông đỏ hung, sau nhẵn màu đen nhạt. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, đầu có mũi nhọn dài, gốc tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông thưa. Phiến lá dài 10cm, rộng 4cm; gân rất mảnh, cong. Cuống lá dài 2mm, phủ lông nhung, hoa đơn độc mọc ra từ nách lá. Cuống hoa dài, gốc mảnh, mang lá bắc phía trên của gốc, ph...
    Xem đầy đủ

    Nai

    Tên khoa học: Cervus unicolor Kerr.
    Họ: Họ Hươu nai (Cervidae)
    Nội dung: N. là loài lớn nhất trong họ Hươu nai (Cervidae) nặng 150 - 200kg, dài thân 1.800 - 2.000mm. Bộ lông dày, sợi lông nhỏ, dài, nâu ở hông và mỏng, xám hay xám đen ở lưng và ngực, trắng bẩn ở bụng và mặt trong các chi. N. đực có sừng (gạc) ba nhánh. Nhánh thứ nhất tạo với nhánh chính một góc nhọn lớn. Sừng to, thô, nhiều nhánh và nhiều đốt sần. N sống tại nhiều sinh cảnh rừng: Rừng thưa, rừ...
    Xem đầy đủ

    Nai cà tông

    Tên khoa học: Rucervus thamin Thomas
    Họ: Họ Hươu nai (Cervidae)
    Nội dung: Thân hình giống nai, cỡ nhỏ hơn. Dài thân 1.500 - 1.700mm, dài đuôi 220 - 250mm, dài bàn chân sau: 250 - 400mm, trọng lượng 95 - 100kg. Toàn thân lông mềm màu hung đỏ hoặc vàng hung. Hai bên có vệt màu vàng nhạt. Con đực có sừng 4 - 5 nhánh. Nhánh 1 hướng về phía trước tạo với thân sừng hình vòng cung ngay trên đỉnh đầu, các nhánh khác ở ngọn sừng xòe ra như bàn tay (3 - 4 ngón). Kiếm ăn...
    Xem đầy đủ

    Naled

    Tên khác: Bom chlophos, BRP. Dibrom, RE - 4358;
    Tên thương phẩm: Dibrom Flibol
    Nội dung: Loại thuốc trừ sâu tiếp xúc và vị độc. Thuốc có dạng lỏng, hơi có mùi kích thích. Điểm sôi 110oC/66,7 Pa. Áp suất bốc hơi 266m Pa (20oC). Không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ. Dễ bị phân giải trong dung dịch kiềm, dễ bị ánh nắng mặt trời phân giải. Cất giữ trong bình thủy tinh màu nâu gụ thì ổn định. Tiếp xúc kim loại thì giải phóng Br mà thành DDVP. Thuốc có tác dụng t...
    Xem đầy đủ

    Nam mộc hương

    Tên khoa học: Aristolochia balansae Franch
    Họ: Họ Mộc hương (Aristolochiaceae)
    Nội dung: Cây bụi, có cành đen, không lông. Lá có phiến xoan, dài tới 8 - 10cm, tròn hay hình tim ở gốc và hơi tròn ở đầu, không lông, gân bên 4 - 5 đôi; cuống dài 2,5cm màu đen. Hoa có cuống dài 3cm màu đỏ, mọc ở nách lá; bao hoa dài 3 - 4cm, có lông vảy ở mặt ngoài, phần dưới thu hẹp, phần trên làm thành một phiến hai môi, mặt trong có màu đỏ, môi dưới lại chia làm 2 thùy; nhị 2; bầu dưới, 6 ô, ...
    Xem đầy đủ

    Nam thường sơn

    Tên khoa học: Dichroa febrifuga Lour.
    Họ: Họ Tú cầu (Hydrangeaceae)
    Nội dung: Cây nhỏ, cao 1 - 2m. Thân nhẵn, hình trụ màu xanh hay tím nhạt. Rễ dài, nhỏ màu vàng, cong queo; lá mọc đối, hình ngọn giáo, dài 13 - 20cm, rộng 3,5 - 4cm; phiến không lông hay ít lông; mép khía răng; cuống lá và gân giữa có màu tím. Cụm hoa ở ngọn thân hoặc nách lá. Hoa màu xanh lam hay hồng tía. Quả mọng, nhỏ màu lam hay tím, đường kính 5mm. Hạt nhỏ hình quả lê, cỡ 1mm. Mùa hoa tháng 5...
    Xem đầy đủ

    Nam xích thược

    Tên khoa học: Trigonostemon rubescens Gagnep.
    Họ: Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
    Nội dung: Cây nhỏ, cao 0,5 - 1m. Nhánh non màu đỏ nhạt và có lông vàng, về sau trở nên nhẵn. Lá hình trái ngược tới thuôn, tròn hoặc thon nhọn ở chóp và ở gốc lá, lúc non có lông vàng ở mặt dưới, lớn lên không lông, trừ ở các gân, khi khô có màu đỏ, dài 4 - 8cm, rộng 2 - 4cm, 5 gân gốc, 2 gân bên ngắn, gân phụ 6 - 8 đôi, lồi rõ ở cả hai mặt. Có hai tuyến ở gốc phiến lá; cuống dài 3mm, có khi 1 - 3...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.