Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "g"

    G 5445

    Tên khác: G45
    Nội dung: Giống ngô lai đơn của Công ty Novatis (Thụy Sỹ). Được phép khu vực hóa năm 1998. Cây cao trung bình 185 - 205cm. Độ cao đóng bắp là 75 - 90cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110 - 115 ngày, ở vụ Đông là 105 - 115 ngày. Ở các tỉnh phía Nam ngắn hơn DK888 khoảng 7 - 10 ngày. Giống này thuộc nhóm chín trung bình sớm. Năng suất trung bình là 55 - 65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có th...
    Xem đầy đủ

    G 5449

    Tên khác: G49
    Nội dung: Giống ngô lai đơn của Công ty Novatis (Thụy Sỹ). Được phép mở rộng gieo trồng năm 1998. Chiều cao cây trung bình là 193 - 210cm. Chiều cao đóng bắp là 90 - 100cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là 110 - 115 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 100 - 105 ngày. Năng suất trung bình là 60 - 65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70 - 80 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16 - 18cm, đường kí...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu tương được tuyển chọn từ một giống nhập nội của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau đậu châu Á (AVRDC). Được phép khu vực hóa năm 1991. Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam. Chiều cao cây trung bình 67cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh miền Đông Nam bộ là 89 - 91 ngày. Năng suất trung bình là 13,7 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh cao có thể đạt 20 tạ/ha. Mỗi cây có trung bình 27...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống đậu tương được tuyển chọn từ 1 giống nhập nội của Trung tâm AVRDC. Được phép khu vực hóa năm 1991. Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam. Chiều cao cây trung bình là 65cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh miền Đông Nam bộ, ở vụ đầu mùa mưa là 90 ngày, ở vụ giữa mùa mưa là 88 ngày. Năng suất trung bình là 18 - 19 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 20 - 21 tạ/ha. Mỗi cây có tru...
    Xem đầy đủ

    Tên khoa học: Gallus gallus domesticus.
    Nội dung: Một nhóm động vật thuộc lớp chim đã được con người thuần hóa cách đây hàng ngàn năm. Nhiều ý kiến cho rằng loài này có thủy tổ từ loài chim hoang dã ở Ấn Độ và loài G. rừng lông đỏ nhiệt đới ở vùng Đông Nam Á. Trong thế giới loài chim, G. là loài vật có số lượng đông đảo nhất với hàng chục tỷ con. Con người thường nuôi G. để lấy thịt, trứng... Bên cạnh các giống G. nguyên thủy (gà địa ph...
    Xem đầy đủ

    Gà bờ roi lơ

    Tên tiếng Anh: Broiler
    Nội dung: Loại gà chỉ nuôi trong một thời gian tương đối ngắn (5 - 8 tuần tuổi) để lấy thịt, tuyệt đối không để làm giống. GB thương mại hiện đại thường đặc biệt lớn. Chúng lớn nhanh, chi phí thức ăn thấp (dưới 2kg thức ăn/1kg thịt hơi). Ngày nay, GB bao gồm cả gà lông màu, nuôi đến 12 tuần tuổi mới giết mổ, có chất lượng cao hơn, còn được gọi là gà thả vườn. ...
    Xem đầy đủ

    Gà chọi

    Tên khác: Gà đá
    Nội dung: Giống gà nuôi chỉ để cho thi đấu (chọi nhau). Chọi gà hay đá gà là một trò chơi dân gian mang đậm nét văn hóa truyền thống ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Mùa chọi gà bắt đầu từ tháng chạp đến tháng tư âm lịch nhưng thường được tổ chức mạnh vào các ngày lễ, nhất là Tết Nguyên đán. Mỗi địa phương đều có giống GC nổi tiếng. Miền Bắc là gà Sầm Sơn, Thanh Hóa), Nghi Tàm, Nghĩa Đô, Vân Hồ...
    Xem đầy đủ

    Gà Cooc nis sơ

    Tên tiếng Anh: Cornish
    Nội dung: Có nguồn gốc từ các giống gà chọi ở nước Anh. Vào năm 1850, các nhà chọn giống người Anh đã cho lai gà chọi địa phương với gà chọi Malixia, gà chọi Azil để tạo ra giống gà mới mang tiên Cornish. Đây là giống gà nặng cân chuyên dùng để sản xuất thịt. GC thường được dùng làm dòng trống lai với các giống nặng cân trung bình cho hiệu quả kinh tế cao. Ở nước Anh, gà có nhiều màu. Nước ta đã n...
    Xem đầy đủ

    Gà Đông Cảo

    Tên khác: Gà Đông Tảo
    Nội dung: Có xuất xứ từ thôn Đông Cảo, xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu (nay gọi là huyện Châu Giang), tỉnh Hưng Yên. GĐC có tầm vóc tương đối to, gà trống có lông màu đỏ sẫm pha đen, còn gọi là gà trống tía, con mái lông màu nâu hoặc vàng nhạt, lông cổ có màu nâu sẫm hơn. Gà mái thường có lông màu đất sét hay màu lá chuối khô. Giống gà này có đầu to, mắt sâu, mào nụ. Ngoại hình của gà rất thô, đặc b...
    Xem đầy đủ

    Gà đồng

    Tên khoa học: Gallicrex cinerea cinerea (Gmelin).
    Họ: Gà nước (Rallidae).
    Nội dung: Họ Gà nước (Rallidae). Chim đực trưởng thành: (Bộ lông mùa Hè). Đầu, cổ và mặt bụng đen, các lông hơi viền xám nhạt, trừ ở phần sau sườn và bụng, các lông viền trắng nhạt rộng hơn. Lông trên cổ, lưng, vai và bao cánh nau đen hay đen nhạt viền xám chì. Hông và trên đuôi nâu, viền nâu nhạt. Lông bao cánh ngoài cùng nâu thẫm, viền hung. Lông cánh nâu đen nhạt, phiến ngoài của lông cánh sơ c...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.