Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "c"

    Nội dung: Giống lúa được tạo ra từ kết quả chọn lọc đến thế hệ F9 từ tổ hợp lai [(IR8 ´ Dự) ´ IR24] ´ IR24. Được công nhận giống năm 1987 - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Chiều cao cây trung bình 100 - 110cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Mùa chính vụ là 150 - 155 ngày. Năng suất trung bình đạt 45 - 50 tạ/ha. Bông dài 22 - 25cm. Mỗi bông có 110 - 120 hạt chắc. Hạt thon dài, màu vàng sáng. Tỷ l...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống lúa được chọn lọc từ tổ hợp lai (IR8 ´ 813) ´ C4. Được phép khu vực hóa từ 1991 - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Chiều cao cây trung bình 95 - 100cm. Thời gian sinh trưởng trong vụ Mùa chính vụ là 150 - 155 ngày. Năng suất trung bình đạt 45 - 50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt năng suất 65 - 70 tạ/ha. Bông dài 22 - 24cm. Mỗi bông có 110 - 120 hạt chắc. Hạt thon d...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống lúa được chọn lọc từ tổ hợp lai IR8 ´ Chiêm số 1 Thanh Hóa. Giống được chọn tạo từ năm 1975 và được công nhận năm 1988 - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Cây cao trung bình 150 - 155cm. Là giống dài ngày. Thời gian sinh trưởng trong vụ Đông Xuân là 215 - 220 ngày. Năng suất trung bình là 45 - 55 tạ/ha. Trong điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60 - 65 tạ/ha. Bông dài 24 ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống lúa của Đài Loan được tạo ra từ tổ hợp C671177 ´ Milyang 23, trong tập đoàn giống khảo nghiệm bệnh đạo ôn. Nhập vào Việt Nam năm 1987. Được công nhận giống năm 1993 - Viện Bảo vệ Thực vật. Chiều cao cây trung bình 90 - 100cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông Xuân là 170 - 180 ngày, ở vụ Mùa là 125 - 130 ngày, dài hơn CR203 khoảng 5 - 7 ngày. Năng suất trung bình là 55 tạ/ha, ở điều ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống lúa của Đài Loan được tạo ra từ tổ hợp lai C671177 - 2 ´ RP 8 25 - 71 - 41. Trong tập đoàn giống khảo nghiệm bệnh đạo ôn quốc tế. Được nhập vào Việt Nam năm 1986 - Viện Bảo vệ Thực vật. Chiều cao cây trung bình 90 - 100cm. Thời gian sinh trưởng trong vụ Đông Xuân là 170 - 180 ngày, trong vụ Mùa là 130 - 135 ngày, dài hơn giống CR203 từ 7 - 8 ngày. Năng suất trung bình là 55 tạ/ha. ...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Giống ngô lai của Công ty TNHH Cargil (tập đoàn Dupont) nhập vào nước ta. Được công nhận giống năm 1999. Cây cao trung bình là 185 - 200cm. Chiều cao đóng bắp là 90 - 96cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90 - 105 ngày. Là giống ngô lai đơn, thuộc nhóm ngắn ngày ở các tỉnh phía Nam. Đưa ra các tỉnh phía Bắc thời gian sinh trưởng kéo dài thêm và giống này thuộc vào nhóm ngô t...
    Xem đầy đủ

    Ca cao

    Tên khoa học: Theobroma cacao
    Họ: Trôm (Sterculiaceae)
    Nội dung: Loài cây công nghiệp lâu năm, thuộc họ Trôm (Sterculiaceae). CC được trồng nhiều ở các nước vùng nhiệt đới và xích đạo. Thân cây cao 6 - 8m. Hoa nhỏ màu trắng hồng, hoa kết thành chùm, mọc từ thân cây và các cành lớn. Quả to, hình bầu dục, vỏ quả sần sùi, có màu đỏ hay vàng da cam. Mỗi quả chứa 20 - 30 hạt. CC có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Cây phát triển thích hợp ở nhiệt độ trung bình 22 - 25...
    Xem đầy đủ
    Nội dung: Mảng văn học dân gian do nông dân sáng tác ra, nói về những vấn đề có liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn. CDNN phản ánh sinh động đời sống cộng đồng, mối quan hệ họ hàng, làng mạc; đời sống gia đình, người nông dân với những buồn vui ngày thường, với những tình cảm sâu đậm giữa những người nông dân, tối lửa tắt đèn có nhau, trong đó tình yêu nam nữ giữ vị trí đặc biệt quan ...
    Xem đầy đủ

    Ca di xoan

    Tên khoa học: Lyonia ovalifolia (Wall.) Drude
    Họ: Đỗ quyên (Ericaceae)
    Nội dung: Họ Đỗ quyên (Ericaceae).Cây rụng lá, cao 8 - 12m, đường kính 10 - 20cm. Thân thường hơi vặn. Vỏ ngoài màu nâu hồng hay xám, nứt dọc nhẹ, thịt vỏ màu vàng nhạt, có sợi, dày 6 - 8mm. Cành non có lông. Lá đơn, mọc cách, hình trứng hay trứng bầu dục, đỉnh có mũi nhọn, gốc hình tròn hay hơi hình tim. Phiến lá dài 6 - 15cm, rộng 4 - 6cm, có lông trên các gân chính và gân bên. Gân bên 8 - 15 đô...
    Xem đầy đủ

    Tên tiếng Anh: Egg - plant
    Họ: Cà (Solanaceae)
    Nội dung: Loại rau ăn quả, thuộc lớp 2 lá mầm (Dicotyledoneae) họ Cà (Solanaceae). Cà tím: Solanum melongena L. var serpentinum Bai Jey (Anh: Aubergine). Cà bát: S. melongena var. esculentum Ness. Cà pháo: S. melongena var. depressum Bailey. Cà là cây hàng năm, có hệ rễ ăn sâu, có khả năng chịu hạn. Thân cây khỏe, thẳng đứng phân cành nhiều và có quy luật, theo hình chữ V. Lá đơn, mọc cách trên th...
    Xem đầy đủ
    123>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.