Từ điển  Nông nghiệp

    Kết quả tìm kiếm từ khóa "m"

    Mã liên an

    Tên khoa học: Streptocaulon griffithii Hook. f.
    Họ: Thiên lý (Asclepiadaceae).
    Nội dung: Họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Dây leo có rễ to. Cành màu nâu có lỗ bì, lúc non có lông phún dày. Lá có phiến bầu dục xoan hay ngược, đầu tù, gốc lá hình tim, dài 7 - 15cm, rộng 3 - 7cm, có lông trên cả hai mặt, dày ở mặt dưới; gân bên 14 - 18 đôi; cuống 3mm. Xim lưỡng phân dài 2,5 - 5cm; cuống hoa 3 - 4mm; dài có lông phún; tràng hoa màu lục, mặt trong vàng hồng, có ống ngắn, phần trên l...
    Xem đầy đủ

    Mã lực

    Tên khác: Sức ngựa
    Nội dung: Đơn vị đo công suất ngoài hệ SI và hệ thống đo lường chính thức của Việt Nam. ML hiện nay ít được sử dụng. 1ML = 75 kg.m/s = 736W. ...
    Xem đầy đủ

    Mã thầy

    Tên khoa học: Heleocharis plantaginea.
    Họ: Cói (Cyperacea).
    Nội dung: Cây thảo, thuộc họ Cói (Cyperacea). MT có thân hình trụ, cao 30 - 40cm, có ngăn ngang. Lá teo thành bẹ ngắn ở đáy. Củ đen, có vảy, nạc, giòn, ngọt. MT có nguồn gốc từ ấn Độ. Chịu được đất phèn. Mọc tốt trong ruộng nước, đất thấp. MT phát triển nhanh, củ hình thành nông. Củ được dùng làm thức ăn hay làm bột. Thời gian sinh trưởng 220 - 240 ngày. Năng suất có thể đạt 10 - 15 tấn củ mỗi hec...
    Xem đầy đủ

    Mã tiền

    Tên khoa học: Loganiaceae.
    Nội dung: Họ thực vật gồm các loài cây gỗ và cây leo thân gỗ. MT có cành nhẵn, đôi khi có gai. Lá mọc đối, hoa có tràng hình ống. Cụm hoa dạng ngù. Quả mọng. Hạt rất độc vì có chứa strichnin. Họ MT có 150 - 200 loài. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Đại diện cho họ là cây MT (Strychnosnus vomica). Là một loài cây to. Lá mọc đối, hình bầu dục, có đôi gân phụ chạy 2 bên gân giữa. C...
    Xem đầy đủ

    Mã tiền

    Tên khoa học: Strychnos nux - vomica Linn.
    Họ: Mã tiền (Loganiaceae).
    Nội dung: Cây thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae). Loài cây nhỡ, rụng lá cao 12 - 23m. Canh nhẵn, không có tua cuốn và gai, vỏ xám, có lỗ bì. Lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn hoặc tù, gốc tròn hoặc hình tim, gân lá 3 - 5, nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa hình ngù ở đầu cành, có lông. Lá bắc và lá bắc con hình tam giác. Hoa trắng, hầu như không cuống. Đài 5, dính thành ống có lông, các thùy hình tam giác hay ...
    Xem đầy đủ

    Mạ

    Tên khác: Châu Mạ, Cho Mạ, Chè Mạ
    Nội dung: Tên gọi của một dân tộc thiểu số trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam. Tên gọi M. có thể xuất phát từ thuật ngữ “mỹ” (rẫy). Dân tộc M. gồm các nhóm địa phương: Ngăn, Tô, Khung, Xốp. Dân số có gần 3,5 vạn người, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai. Ngôn ngữ thuộc nhóm Môn - Khơme. Cách sống chủ yếu là du canh. Kinh tế chính làm rẫy. Ruộng lúa nước chiếm tỷ lệ nhỏ, làm...
    Xem đầy đủ

    Mạ sưa Bắc bộ

    Tên khoa học: Helicia tonkinensis H. Lec.
    Họ: Chẹo thui (Proteaceae).
    Nội dung: Họ Chẹo thui (Proteaceae). Cây thường xanh, cao 18 - 15m, đường kính 25 - 35cm. Vỏ thân màu xám, thịt vỏ xốp, mềm, hình mạng. Lá đơn mọc đầu cành, hình trứng ngược dài hoặc hình mác, dài 9 - 14cm, rộng 4 - 6cm, hai mặt nhẵn, màu xanh lục thẫm, đầu lá thuôn dần thành mũi, gốc lá thuôn, mép có răng cưa thưa từ giữa phiến đến đầu lá, 11 - 12 đôi gân bên. Cuống lá rất ngắn mập. Cụm hoa chùm ...
    Xem đầy đủ

    Mạ sưa Nam bộ

    Tên khoa học: Helicia cochinchinensis Lour.
    Họ: Chẹo thui (Proteaceae).
    Nội dung: Họ Chẹo thui (Proteaceae). Cây gỗ cao 4 - 20m. Vỏ thân màu nâu đỏ, cành nhỏ nhẵn. Lá đơn, mọc cách, hình trái xoan hoặc hình bầu dục, dài 7 - 14cm, rộng 2 - 4cm, nhọn dần về phía đầu hoặc thành mũi, thuôn, hình nêm ở gốc. Lá hoặc nửa trên có răng cưa hoặc mép lá nguyên, nhẵn, gân bên nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa ở nách lá, dài 16cm, dày hoa, lá bắc hình mũi mác, cuống hoa ngắn. Bao hoa mà...
    Xem đầy đủ

    Mạc tâm

    Tên khoa học: Hymenocardia punctata Wall. ex Lindl.
    Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).
    Nội dung: Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây nhỏ cao từ 1 - 3m; nhánh non có lông vàng. Lá có phiến bầu dục, dài từ 5 - 6cm, rộng từ 3 - 3,5cm, không lông ở mặt trên, có lông hình khiên ở mặt dưới; gân phụ 4 cặp, cuống 8 - 15mm, có lông vàng lá kèm hình kim, cao 2 - 3,5mm, hoa đực gắn thành bông; nhị 4 - 5, dính thành trụ nhị, có nhụy lép. Hoa cái thành chùm; lá dài có lông hình khiên; không có cán...
    Xem đầy đủ

    Macadamia

    Họ: Chẹo thui (Proteaceae)
    Nội dung: Tên gọi chung cho 9 loài cây thuộc chi Macadamia thuộc họ Chẹo thui (Proteaceae). Hai loài cây có giá trị thương mại trong chi này là M. integrifolia Maiden & Betche và M. tetraphylla L. Johnson đều có nguyên sản ở vùng ven biển phía Đông Nam Queensland và Đông - Bắc New South Wales của Australia. Các loại khác không thể ăn được vì hạt có vị đắng. M. là cây ăn quả thân gỗ, thuộc nhóm qu...
    Xem đầy đủ
    <1234>Last ›

    Tra cứu gần đây

    Chưa có từ nào được tra cứu gần đây.